So sánh kiểm toán, kiểm tra thuế và hải quan

So sánh kiểm toán, kiểm tra thuế và hải quan

Mỗi Doanh nghiệp, đặc biệt là doanh nghiệp FDI khi đi vào hoạt động theo luật Việt Nam sẽ chịu sự kiểm tra, giám sát của rất nhiều tổ chức, cơ quan nhà nước liên quan. Ngoài việc chịu sự kiểm tra của các cơ quan nhà nước như thuế, hải quan thì báo cáo tài chính của các doanh nghiệp FDI còn cần được kiểm toán trước khi công bố ra bên ngoài. Thông qua bài viết này, chúng ta cùng tìm hiểu về các cơ quan này ảnh hưởng đến Doanh nghiệp FDI như thế nào?

Chỉ tiêu Kiểm toán Thuế Hải quan
Đối tượng
phải kiểm tra

a) Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài;

b) Tổ chức tín dụng được thành lập và hoạt động theo Luật các tổ chức tín dụng, bao gồm cả chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam;

c) Tổ chức tài chính, doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài.

d) Công ty đại chúng, tổ chức phát hành và tổ chức kinh doanh chứng khoán.

2. Các doanh nghiệp, tổ chức khác bắt buộc phải kiểm toán theo quy định của pháp luật có liên quan.

3. Doanh nghiệp, tổ chức phải được doanh nghiệp kiểm toán, chi nhánh doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài tại Việt Nam kiểm toán, bao gồm:

a) Doanh nghiệp nhà nước, trừ doanh nghiệp nhà nước hoạt động trong lĩnh vực thuộc bí mật nhà nước theo quy định của pháp luật phải được kiểm toán đối với báo cáo tài chính hàng năm;

b) Doanh nghiệp, tổ chức thực hiện dự án quan trọng quốc gia, dự án nhóm A sử dụng vốn nhà nước, trừ các dự án trong lĩnh vực thuộc bí mật nhà nước theo quy định của pháp luật phải được kiểm toán đối với báo cáo quyết toán dự án hoàn thành;

c) Doanh nghiệp, tổ chức mà các tập đoàn, tổng công ty nhà nước nắm giữ từ 20% quyền biểu quyết trở lên tại thời điểm cuối năm tài chính;

d) Doanh nghiệp mà các tổ chức niêm yết, tổ chức phát hành và tổ chức kinh doanh chứng khoán nắm giữ từ 20% quyền biểu quyết trở lên tại thời điểm cuối năm tài chính;

đ) Doanh nghiệp kiểm toán, chi nhánh doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài tại Việt Nam.

Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có
nghĩa vụ phải nộp thuế Nhà nước
Tổ chức, cá nhân thực hiện xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh có nghĩa vụ nộp thuế hải quan theo quy định của Nhà nước
Đối tượng
 kiểm tra
- Kiểm toán nhà nước
- Công ty kiểm toán độc lập
Tổng cục thuế
Chi cục thuế của thành phố, quận, huyện
Tổng cục hải quan
Chi cục hải quan TP, quận, huyện
Mục đích của
cuộc kiểm tra
Kiểm tra tính hợp lí của báo cáo tài chính, thông tin tài chính của doanh nghiệp,dự án - Kiểm tra tính chính xác số thuế đã kê khai và nộp vào ngân sách
- Kiểm tra việc thực hiện tính tuân thủ pháp luật về thuế
- Thúc đẩy tổ chức, cá nhân tăng cường chấp hành pháp luật về thuế
-Kiểm tra việc thực hiện và chấp hành các quy định của luật hải quan
- Kiểm tra lại số thuế hải quan phải nộp vào ngân sách 
Kỳ/ Thời hạn + Hằng năm: khi kết thúc năm tài chính
 + Thời hạn: 90 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính
+ Không có thời gian kiểm tra cụ thể.
+ Thời hạn:
1, Thông báo quyết định thanh tra, kiểm tra: DN phải được thông báo ít nhất trước
      - Thanh tra: 15 ngày (Khoản 2 Mục II Phần II Quyết định 1404/QĐ-TCT 2015)
      - Kiểm tra: 3 ngày  (Khoản 3 Mục II Phần II Quyết định 746/QĐ-TCT 2015)
2, Quá trình thanh tra, kiểm tra:
       - Thanh tra: (điểm đ, 1.2 khoản I, mục II, phần II Quyết định 1404/QĐ-TCT 2015)
         + tối đa 30 ngày (TH do cục thuế tiến hành)
         + tối đa 45 ngày (TH do Tổng cục thuế tiến hành)
       - Kiểm tra: tối đa 10 ngày (Khoản 4 Mục II Phần II Quyết định 746/QĐ-TCT 2015)
3, Kết luận kiểm tra:   
       - Thanh tra: trong vòng 15 ngày kể từ ngày kết thúc thanh tra  (Khoản 3 Mục II Phần II Quyết định 1404/QĐ-TCT 2015)
       - Kiểm tra:  chậm nhất trong 5 ngày kể từ ngày kết thúc thời hạn kiểm tra (Khoản 5 Mục II Phần II Quyết định 746/QĐ-TCT 2015)
+ Không có thời gian kiểm tra cụ thể
+ Thời hạn: (Điều 79, 80 Luật Hải quan 2014 với kiểm tra
1, Thông báo quyết định thanh tra, kiểm tra:
   - Thanh tra: chậm nhất 15 ngày kể từ ngày ký quyết định thanh tra (điều 21 QD 4129/QĐ-TCHQ 2017)
   - Kiểm tra:  trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày ký và chậm nhất là 05 ngày làm việc trước ngày tiến hành kiểm tra (Điều 79, 80 Luật Hải quan 2014)
2, Quá trình kiểm tra, kiểm tra:
- Thanh tra: không quy định
 - Kiểm tra: tối đa 10 ngày (Điều 79, 80 Luật Hải quan 2014)
 3, Ký và thông báo kết luận kiểm tra:
- Thanh tra: 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ trình ký (điều 30 QD 4129/QĐ-TCHQ 2017)
- Kiểm tra: (Điều 79, 80 Luật Hải quan 2014)
  + TH kiểm tra tại trụ sở hải quan:  05 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc kiểm tra
  + TH kiểm tra tại trụ sở doanh nghiệp:
Lập biên bản: trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc việc kiểm tra;
Ký kết luận kiểm tra: Trong vòng 15 ngày kể từ ngày kết thúc việc kiểm tra
Báo cáo cho + Cơ quan thuế
+ Bộ tài chính
+ Cơ quan thống kê
+ Sở kế hoạch đầu tư
+ Tổng cục thuế
+ Doanh nghiệp
+ Tổng cục Hải quan
+ Doanh nghiệp
Ảnh hưởng đến
 doanh nghiệp
Thay đổi số liệu thông tin tài chính của doanh nghiệp nếu báo cáo ban đầu chưa hợp lý + Nộp thêm thuế, các khoản phạt vào ngân sách nhà  nước
+ Nếu doanh nghiệp không thực hiện theo kết quả kiểm tra sẽ bị cưỡng chế thi hành luật, với các trường hợp cố tình vi phạm và mức ảnh hưởng lớn có thể sẽ bị quy trách nhiệm hình sự
+ Nộp thêm thuế, các khoản phạt vào ngân sách nhà  nước
+ Nếu doanh nghiệp không thực hiện theo kết quả kiểm tra sẽ bị cưỡng chế thi hành luật, với các trường hợp cố tình vi phạm và mức ảnh hưởng lớn có thể sẽ bị quy trách nhiệm hình sự


Tham khảo bản tiếng anh tại: ĐÂY

Tham khảo bản tiếng Nhật tại: ĐÂY

Bản tin này chỉ mang tính chất tham khảo, không phải ý kiến tư vấn cụ thể cho bất kì trường hợp nào.

Để biết thêm thông tin cụ thể, xin vui lòng liên hệ với các chuyên viên tư vấn.

Mọi thông tin chi tiết xin liên hệ:

Công ty TNHH Manabox Vietnam

Phòng 701, tầng 7, tòa nhà 3D, Số 03 Duy Tân, phường Dịch Vọng Hậu, Quận Cầu Giấy, Hà Nội

Home page: http://manaboxvietnam.vn

Telephone:+84 432 123 450

Recent Comments